Quan trắc môi trường

    Được trang bị các thiết bị quan trắc công nghệ tiên tiến, Trung tâm phân tích và Công nghệ môi trường luôn đáp ứng được các nhiệm vụ và đo các chỉ tiêu môi trường môi trường một cách chính xác nhất.

    Như chúng ta đã biết, các đối tượng quan trắc là những thành phần, yếu tố môi trường được cấu thành rất phức tạp. Vì vậy, việc lựa chọn các thông số đúng đắn và phù hợp cho từng đối tượng quan trắc sao cho nó có thể là chỉ thị cho hình thái nghiên cứu của đối tượng là một tiên đề đảm bảo tính hiệu quả của công tác quan trắc môi trường bởi vì:

    + Đánh giá đúng mục tiêu quan trắc hoặc nghiên cứu

    + Đánh giá đúng mức độ ô nhiễm hoặc hiện trạng nơi quan trắc

    + Tiết kiệm nhân lực, thời gian, chi phí. 



Muốn đạt được điều đó, quá trình nghiên cứu, xem xét lựa chọn các thông số quan trắc cần theo một số nguyên tắc sau:


    - Bám sát mục tiêu của việc quan trắc 

    - Tùy thuộc vào đối tượng, đặc tính và môi trường quan trắc

    - Dựa trên các kiến thức hoặc cơ sở nền dữ liệu môi trường trước đó

    - Khả thi về kỹ thuật và chi phí (khả thi về phân tích, tức là chúng ta lấy mẫu về liệu các chi tiêu đó PTN chúng ta có phân tích được không?)

    - Phù hợp với quỹ thời gian

    - Khả năng ứng dụng phổ biến của số liệu

Các thông số lựa chọn quan trắc được phân loại theo nhóm:


     Thông số căn bản

        + Đối với không khí: nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió…

        + Đối với nước sông: tốc độ dòng chảy, lưu lượng, mặt cắt dọc, mặt cắt 

ngang…

     Thông số lý hóa

        + Đối với không khí: bụi, CO, SO2, NOx, HC, NH3, chì, tiếng ồn…

        + Đối với nước (nước mưa, nước mặt, nước ngầm): pH, EC, DO, SS, Cl, Na, K, Mg, Ca, NO2

        + Đối với đất: pH, P2O5, K2O, Cu, Mn, Zn, Cr, dầu mỡ…

        + Quan trắc phóng xạ môi trường như: tổng hoạt độ beta, tổng hoạt độ anfa, các đồng vị phóng xạ tự nhiên như 7

     Thông số sinh học

        + E.Coli, tổng Cliform, tảo, động vật phiêu sinh…



Các chỉ tiêu quan trắc cụ thể:


    Môi trường không khí: Bụi lơ lửng, khí SO2, CO, NO2, hơi axit, chì

    Nước mưa: pH, độ dẫn điện (EC), NO2-, SO42-, NO3-, Cl- , NH4-, Na+, Ca2+,Mg2+, K+, PO43-, (thông số khí hậu như: tốc độ và hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển)

    Tiếng ồn giao thông: Mức ồn trung bình tương đương và cực đại của tiếng ồn (đếm số lượng xe chạy trên đường phố, phân loại thành 4 loại xe (taxi và xe ca nhỏ, xe khách, xe vận tải, xe moto))

    Môi trường nước mặt lục địa: Nhiệt độ, pH, hàm lượng cặn lơ lửng, độ đục, độ dẫn điện, tổng độ khoáng hóa, DO, BOD5, COD, NH4+, PO43-, NO2-, NO3, Cl-, tổng sắt, tổng coliform, thuốc trừ sâu, một số kim loại nặng

    Môi trường nước biển ven bờ: Dòng chảy, nhiệt độ, độ muối, pH, độ đục, DO, BOD5, COD, NH4+, PO43-, NO2-, NO3-, SiO32-, CN-, độ phóng xạ, Coliform, sinh vật phù du, tảo độc, sinh vật đáy, dầu trong nước, một số kim loại nặng trong nước và trầm tích, thuốc trừ sâu trong nước và trong trầm tích. (các thông số khí tượng biển: nhiệt độ, độ ẩm, gió; theo dõi hiện
trạng vùng bờ khu vực quan trắc như: bồi xói, thay đổi của hệ sinh thái, rừng ngập mặn, san hô, đầm phá, thảm cỏ biển)

    Môi trường biển xa bờ: Nhiệt độ, độ muối, độ dẫn điện, pH, độ đục, NH4+, PO43-, NO2-, NO3-, SiO32, CN-, độ phóng xạ, sinh vật phù du, dầu trong nước, kim loại nặng trong nước (các thông số khí tượng biển như: nhiệt độ, độ ẩm, gió)

    Quan trắc hoạt độ phóng xạ: Các đồng vị phóng xạ trong không khí, nước, đất, sinh vật chỉ thị

    Môi trường đất: pHH20, pHKCl, hữu cơ tổng số, %N, %, %K2O, NH4+, NO2-, NO3-, P2O5 dễ tiêu, K2O dễ tiêu, CEC, %BS, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, 4 chỉ tiêu kim loại nặng: Cu, Cd, Pb, Hg, 8 chỉ tiêu thuốc trừ sâu, tổng các loại VSV, VSV có hại.
    
    Môi trường lao động và những tác động đến sức khỏe và môi trường: Ô nhiễm bụi, hóa chất độc hại, tiếng ồn, các thông số vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, độ chiếu sáng), chất lượng nước thải (pH, độ đục, cặn lơ lửng, OD, BOD, COD và các thông số ô nhiễm đặc trưng), chất lượng nước sinh hoạt (giếng khoan, giếng ngầm). Khám bệnh nghề nghiệp và đánh giá rối loạn chức năng tâm lý, điều tra sức khỏe cộng đồng.

    Rác thải: Tổng lượng rác thải trong ngày của mỗi thành phố, tổng lượng rác thải thu gom được, tổng lượng phân tơi, tổng lượng rác thải độc hại. ở các thành phố lớn tiến hành phân tích thêm rác thải theo tỷ lệ phần trăm trọng lượng các thành phần cơ bản trong rác thải: giấy vụ, chất hữu cơ, chất dẻo, kim loại, thủy tinh, đất cát, độ ẩm, độ tro, các chất khác.

tags: quan trắc môi trường | tư vấn quan trắc môi trường | lấy mẫu không khí | lấy mẫu nước thải | tư vấn báo cáo môi trường | quan trắc môi trường nước | quan trắc định kỳ