Phân tích nước thải ngành thuộc da

Hiện nay, phổ biến trong nước và trên thế giới có 4 công nghệ chính: công nghệ thuộc Crom, công nghệ thuộc trắng, công nghệ thuộc tamin, công nghệ thuộc kết hợp. Các công nghệ thuộc này đều phát sinh chất thải và mức độ độc hại khác nhau. Trong đó công nghệ thuộc crom thải ra một chất có độc tính mạnh(Cr3+) cần phải phân tích cụ thể.  

Công nghệ thuộc crom:

Phần cơ bản của công nghệ thuộc crom gồm 3 giai đoạn, có ảnh hưởng lẫn nhau là làm xốp, thuộc crom, nâng kiềm.

Làm xốp là quá trình tác dụng muối ăn và axit với colagen, tạo điều kiện ban đầu cho thuộc crom. Tác dụng của muối ăn làm giảm độ trương nở của da trần, tác dụng của axit làm hạn chế quá trình ion hóa của các nhóm carboxyl của colagen, do đó làm giảm phản ứng kết hợp của da với crom đồng thời làm giảm độ kiềm của muối crom lúc ban đầu thuộc để muối crom khuyếch tán nhanh và xuyên sâu hơn vào da. Sau đó để đẩy nhanh quá trình kết hợp của crom, phải nâng cao khả năng phản ứng của colagen bằng nâng kiềm từ từ để trung hòa axit và nâng cao độ kiềm của muối phức crom, hóa chất sử dụng trong công đoạn này có thể là NaHCO3, Na2CO3; Đolomit hoặc khoáng magnezit…

Thuộc da theo phương pháp này thì hiệu quả sử dụng crom tương đối nhỏ, thông thường chỉ tận dụng được 40 – 50% [nt]. Vì vậy, nước thải đầu ra sẽ chứa nhiều crom, ngoài ra còn có các hóa chất khác sử dụng trong quá trình thuộc, protein, các chất hữu cơ, bùn, …



    Đặc điểm nguồn nước thải thuộc da chứa crom

Thành phần cơ bản của dòng nước thải thuộc da đã phân tích bao gồm: Nước thải chứa Crom, bùn chứa Crom, các hợp chất hữu cơ (dầu, mỡ động vật, protein…), hóa chất thuộc... Dòng thải này sẽ đi vào bể chứa Crom.

Tác dụng chính của bể kết tủa Crom là kết tủa các kim loại nặng có trong dòng thải nhờ kiềm mạnh:

                     Men+ + nOH    →    Me(OH)n

    Sau khi quá trình phản ứng kết thúc, các kim loại nặng bị kết tủa và lắng phần lớn xuống đáy bể. Ngoài ra, do pH của bể tăng, làm kết tủa protein nên hàm lượng chất rắn hữu cơ tăng lên. Nước thải sau xử lý bao gồm: kim loại nặng Cr, Mn.., tổng chất rắn TS, tổng chất rắn lơ lửng TSS, tổng chất rắn hòa tan TDS, chất rắn có thể lắng SS, chất rắn không lắng NSS, chất rắn lơ lửng bay hơi VSS.

Thành phần của nước thải thuộc Da phức tạp do đặc tính của nó là tập hợp của nhiều dòng thải có tính chất khác nhau, có thể phản ứng với nhau. Các dòng thải mang tính chất kiềm là nước thải từ công đoạn hồi tươi, ngâm vôi, khử lông. Nước thải công đoạn làm xốp mang tính chất axit. Cần tách riêng dòng ngâm vôi chứa sunfit (Na2S) và dòng thải thuộc Da chứa crom (Cr+3). Bên cạnh đó, BOD5 của nước thải khá cao, tỷ lệ BOD5/COD lớn, có thể áp dụng biện pháp xử lý sinh học. Tuy nhiên cần tiến hành xử lý (keo tụ- tạo bông) nhằm loại SS và các chất độc hại trước khi vào công trình xử lý sinh học.

Bảng  4: Đặc điểm của nước thải thuộc Da

STT

Thông số

Đơn vị

Giá trị

1

Cr

mg/l

2100-3260

2

BOD

mg/l

1800-2540

3

COD

mg/l

4320-5830

4

SS

mg/l

1600-1850

5

pH

-

3,0-3,2